21/02/2005 09:30:11 AM
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

(Ủy ban Thường vụ QH nước CHXHCN Việt Nam khóa XI thông qua ngày 24/3/2004)

*****

Căn cứ vào  Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ vào Nghị quyết số 17/2003/QH11 ngày 04 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2004;

Pháp lệnh này sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 5 năm 2001.

Ðiều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:

1. Ðiều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Ðiều 2

Các khoản thu  nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập bao gồm:

1. Thu nhập thường xuyên dưới các hình thức: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng; các khoản thu nhập từ dịch vụ khoa học, kỹ thuật, tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, dịch vụ tin học, dịch vụ tư vấn, đào tạo, dịch vụ đại lý; thu nhập về tiền nhuận bút; hoa hồng môi giới; các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công do tham gia  hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ các khoản thu nhập quy định tại Ðiều 3 của Pháp lệnh này;

2. Thu nhập không thường xuyên dưới các hình thức:

a) Chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp biếu, tặng;

b) Trúng thưởng xổ số".

2. Ðiều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Ðiều 3

1. Tạm thời chưa thu thuế đối với các khoản thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu.

2. Các khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập bao gồm:

a) Phụ cấp lưu động; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp thâm niên đối với lực lượng vũ trang, hải quan và cơ yếu; phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ, công chức; phụ cấp đặc biệt đối với một số đảo xa và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn; phụ cấp thu hút; tiền công tác phí; tiền ăn định lượng, phụ cấp đặc thù của một số ngành, nghề theo chế độ Nhà nước quy định; các khoản phụ cấp khác từ ngân sách nhà nước;

b) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế phát minh, các giải thưởng quốc gia, quốc tế; tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng hoặc chế độ đãi ngộ khác từ ngân sách nhà nước;

c) Tiền trợ cấp xã hội, bồi thường bảo hiểm, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp điều động về cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật;

d) Thu nhập của chủ hộ kinh doanh cá thể thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

đ) Tiền nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật".

3. Ðiều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Ðiều 9

Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 5.000.000 đồng đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam; trên 8.000.000 đồng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài. Riêng người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam, thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số thu nhập do làm việc tại Việt Nam.

Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam; được coi là không cư trú nếu ở tại Việt Nam dưới 183 ngày".

4. Ðiều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Ðiều 10

Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập thường xuyên được quy định như sau:

1. Ðối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam:

Ðơn vị tính: 1.000 đồng


Bậc


Thu nhập bình quân tháng/người


Thuế suất (%)

1

Ðến 5.000

0

2

Trên 5.000 đến 15.000

10

3

Trên 15.000 đến 25.000

20

4

Trên 25.000 đến 40.000

30

5

Trên 40.000

40

Ðối với ca sĩ, nghệ sĩ xiếc, múa, cầu thủ bóng đá, vận động viên chuyên nghiệp được trừ 25% thu nhập khi xác định thu nhập chịu thuế.

2. Ðối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài:

Ðơn vị tính: 1.000 đồng


Bậc


Thu nhập bình quân tháng/người


Thuế suất (%)

1

Ðến 8.000

0

2

Trên 8.000 đến 20.000

10

3

Trên 20.000 đến 50.000

20

4

Trên 50.000 đến 80.000

30

5

Trên 80.000

40

3. Ðối với người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam, áp dụng thuế suất 25% tổng số thu nhập".

5. Ðiều 11 được sửa đổi như sau:

"Ðiều 11

Thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo quy định tại khoản 2 Ðiều 2 của Pháp lệnh này là số thu nhập của từng cá nhân trong từng lần trên 15.000.000 đồng".

6. Ðiều 12 được sửa đổi như sau:

"Ðiều 12

1. Thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 15.000.000 đồng/lần được tính theo thuế suất 5% tổng số thu nhập.

2. Thu nhập về trúng thưởng xổ số trên 15.000.000 đồng/lần được tính theo thuế suất 10% tổng số thu nhập".

Ðiều 2.

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004.

Ðiều 3.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

T/M ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn An
                                                                                     
(đã ký)

 

 

 

 Ý kiến của bạn |   Gửi tin qua E-mail |   Bản để in
Tin liên quan
Các tin khác

Video

Khai mạc Trại hè Việt Nam 2018
Hội người Việt Kiev là chỗ dựa vững chắc cho bà con chống Covid-19
Điện mừng nhân dịp Đại hội lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Cuba
Thủ tướng Phạm Minh Chính: NHNN cần xác định những việc trọng điểm, cấp bách để xử lý dứt điểm
Chiều 18/4, thêm 3 ca mắc mới COVID-19, cách ly ngay khi nhập cảnh
Kinh doanh nhà hàng, ẩm thực tại Ucraina - Tiềm năng và cơ hội
Bạn bè
Trong đại dịch COVID-19, chủ trương ‘không để ai bị bỏ lại phía sau’ cổ vũ tinh thần kiều bào ta ở nước ngoài
Kiều bào đóng góp kỷ lục bất chấp tác động của dịch COVID-19
Trực tuyến Chương trình nghệ thuật Xuân Quê hương 2021
Khai mạc ĐH Đảng XIII: Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới
Thư chúc mừng và thăm hỏi bà con kiều bào của Thứ trưởng Ngoại giao Đặng Minh Khôi
Khai mạc Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện Chỉ thị 45-CT/TW
Thắng cảnh bạn thích nhất?
Vịnh Hạ Long
Phong Nha - kẻ Bàng
Cát Bà
Đảo Phú Quốc
Fanxipang