12/12/2014 08:07:59 AM
Chồng tôi muốn nhập quốc tịch Việt Nam theo vợ con, có được không?

* Hỏi: Tôi là người Việt Nam, kết hôn năm 2006. Chồng tôi vốn là người Việt Nam lạc sang Trung Quốc năm 1978 và đã bị mất hết giấy tờ ở Việt Nam. Hiện anh đã mang quốc tịch Trung Quốc. Xin cho tôi hỏi, giờ chồng tôi muốn nhập quốc tịch Việt Nam theo vợ con có được không? Nếu được thì phải làm những thủ tục gì?


* Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp và theo quy định tại Điều 26 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 (Luật quốc tịch Việt Nam), thì trường hợp chồng của bạn lưu lạc sang Trung Quốc từ năm 1978 thuộc trường hợp người chưa bị mất quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp chồng của bạn đã được thôi quốc tịch Việt Nam hoặc đã bị tước quốc tịch Việt Nam.

Do đó, sẽ có 02 trường hợp bạn cần lưu ý:

-          Quy định tại Khoản 2, Điều 13 Luật quốc tịch Việt Nam là:  Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật quốc tịch thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam”; và

-          Thông tin: chồng bạn đã bị mất hết các giấy tờ ở Việt Nam.

Lưu ý: Các giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 Luật quốc tịch Việt Nam, gồm có: Giấy chứng minh nhân dân; Giấy khai sinh; Hộ chiếu Việt Nam; Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

Như vậy, để có thể xác nhận quốc tịch gốc của mình, chồng bạn cần tiến hành thủ tục đăng ký xác định quốc tịch Việt Nam tại cơ quan đại diện Việt Nam ở Trung quốc.

Thủ tục đăng ký xác định quốc tịch:

Hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau:

-          Tờ khai đăng ký xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu (theo mẫu);

-          04 ảnh 4cm x 6cm chụp chưa quá sáu tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;

-          Bản sao của một trong các giấy tờ chứng minh về nhân thân như: giấy tờ tùy thân, thẻ căn cước, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ khác có giá trị chứng minh về nhân thân;

-          Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam qua các thời kỳ từ năm 1945 đến trước 01/7/2009, trong đó ghi rõ quốc tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc tịch Việt Nam; Giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do chế độ cũ cấp trước ngày 30/4/1975 ở miền Nam Việt Nam hoặc do cơ quan thẩm quyền của nước ngoài cấp, trong đó có thông tin liên quan đến quốc tịch Việt Nam.

(khoản 1, Điều 20 Ngh định 78/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật quốc tịch Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 97/2014/NĐ-CP [Nghị định 78/2009 đã sửa đổi, bổ sung]).

Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài nơi mà chồng bạn đang thường trú (Trung Quốc).

Nếu nộp hồ sơ trực tiếp: chỉ cần xuất trình bản chính để đối chiếu với các tài liệu trong hồ sơ

Nếu nộp qua đường bưu điện: Các giấy tờ bản sao trong hồ sơ phải là bản sao có chứng thực (khoản 2 Điều 20 Nghị định 78/2009 đã sửa đổi, bổ sung).

Theo thông tin của bạn, chồng bạn đã mất hết các giấy tờ tại Việt Nam, do đó, có thể chồng bạn sẽ không chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo hồ sơ nêu trên, vì vậy, chồng bạn cần liên hệ với cơ quan đại diện Việt Nam tại Trung Quốc để giải quyết.  

Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định: Trong vòng 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh quốc tịch, Bộ Ngoại giao gửi văn bản cho Bộ Công an hoặc Bộ Tư pháp đề nghị xác minh, tra cứu. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Công an, Bộ Tư pháp sẽ tiến hành xác minh, tra cứu và trả lời kết quả cho Bộ Ngoại giao. Sau khi nhận được văn bản trả lời của Bộ Công an, Bộ Tư pháp về kết quả xác minh, tra cứu, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản kết quả xác minh, tra cứu cho Cơ quan đại diện để hoàn tất việc xác định có hay không có quốc tịch Việt Nam (điểm a Khoản 4 Điều 20, khoản 5, khoản 6 Điều 20 Nghị định 78/2009 đã sửa đổi, bổ sung).

Văn phòng Luật sư NHQuang và Cộng sự
B23, Khu Biệt thự Trung Hòa – Nhân Chính, 
Thanh Xuân, Hà Nộ
i

 Ý kiến của bạn |   Gửi tin qua E-mail |   Bản để in
Tin liên quan
Các tin khác

Video

Đoàn kiều bào và hải trình đến với Trường Sa 2017
Tôi muốn cho con tôi mang 2 quốc tịch, có được không?
Điều kiện để trẻ em mang quốc tịch VN và giữ quốc tịch nước ngoài (1)
Thủ tục đăng ký công dân tại Cơ quan đại diện Ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài
Tôi muốn nhập quốc tịch nước ngoài và vẫn giữ quốc tịch VN
Thủ tục và thời hạn giải quyết việc xin trở lại quốc tịch VN
Tôi muốn giữ quốc tịch VN, đồng thời muốn nhập quốc tịch ĐL, làm thế nào?
Tôi muốn quay lại quốc tịch Việt Nam, làm thế nào?
Giải đáp những vấn đề liên quan đến việc nhập quốc tịch Việt Nam cho con sinh ở nước ngoài
Cháu tôi có mang 2 quốc tịch được không?
Tôi muốn nhập quốc tịch Việt Nam, phải làm gì?
Xin nhập lại quốc tịch Việt Nam
Làm thế nào để quay lại quốc tịch Việt Nam?
Thắng cảnh bạn thích nhất?
Vịnh Hạ Long
Phong Nha - kẻ Bàng
Cát Bà
Đảo Phú Quốc
Fanxipang