21/09/2018 06:17:00 PM
Giải đáp liên quan thuế nhập khẩu áp dụng với các mặt hàng mỹ phẩm về VN

* Hỏi: Tôi muốn hỏi về thuế nhập khẩu áp dụng với các mặt hàng mỹ phẩm hiện nay về VN là bao nhiêu? Mang với số lượng xách tay về bao nhiêu thì đuợc cho phép?

* Trả lời: 

Về thuế nhập khẩu: Việc xác định chính xác mức thuế nhập khẩu áp dụng với mỹ phẩm phụ thuộc vào loại mỹ phẩm (nước hoa, kem dưỡng da, son…) mà bạn có nhu cầu nhập về và quốc gia nhập khẩu. Mỗi loại mỹ phẩm sẽ có mức thuế nhập khẩu khác nhau, và mỗi quốc gia sẽ có chính sách về thuế nhập khẩu về Việt Nam khác nhau. Tuy nhiên, sau đây chúng tôi cung cấp cho bạn một số mức thuế nhập khẩu có thể áp dụng đối với một số mặt hàng mỹ phẩm như sau (Quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CPsửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan)

STT

Tên mặt hàng

Mã HS

Thuế nhập khẩu

 1

Nước hoa và nước thơm

33030000

18

 2

Mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (trừ dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng cho móng tay hoặc móng chân.

3304

 

 

- Chế phẩm trang điểm môi

33041000

20

 

- Chế phẩm trang điểm mắt

33042000

22

 

- Chế phẩm dùng cho móng tay và móng chân

33043000

22

 

- Loại khác:

 

 

 

- - Phấn, đã hoặc chưa nén

33049100

22

 

- - Loại khác:

330499

 

 

- - - Kem ngăn ngừa mụn trứng cá

33049920

10

 

- - - Kem và dung dịch (lotion) bôi mặt hoặc bôi da khác

33049930

20

 

- - - Loại khác

33049990

20

 3

Chế phẩm dùng cho tóc.

3305

 

 

- Dầu gội đầu:

330510

 

 

- - Có tính chất chống nấm

33051010

15

 

- - Loại khác

33051090

15

 

- Chế phẩm uốn tóc hoặc làm duỗi tóc

33052000

15

 

- Keo xịt tóc (hair lacquers)

33053000

15

 

- Loại khác

33059000

20

 4

Chế phẩm dùng cho vệ sinh răng hoặc miệng, kể cả bột và bột nhão làm chặt chân răng; chỉ tơ nha khoa làm sạch kẽ răng (dental floss), đã đóng gói để bán lẻ.

3306

 

 

- Sản phẩm đánh răng:

330610

 

 

- - Bột và bột nhão dùng ngừa bệnh cho răng (SEN)

33061010

20

 

- - Loại khác

33061090

20

 

- Chỉ tơ nha khoa làm sạch kẽ răng (dental floss)

33062000

6

 

- Loại khác

33069000

20

 5

Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo, các chất khử mùi cơ thể, các chế phẩm dùng để tắm, chế phẩm làm rụng lông và các chế phẩm nước hoa, mỹ phẩm hoặc vệ sinh khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chất khử mùi phòng đã được pha chế, có hoặc không có mùi thơm hoặc có đặc tính tẩy uế.

3307

 

 

- Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo

33071000

18

 

- Chất khử mùi cá nhân và chất chống ra nhiều mồ hôi

33072000

20

 

- Muối thơm dùng để tắm và các chế phẩm dùng để tắm khác

33073000

20

 

- Các chế phẩm dùng để làm thơm hoặc khử mùi phòng, kể cả các chế phẩm có mùi thơm dùng trong nghi lễ tôn giáo:

 

 

 

- - Khăn và giấy, đã được thấm hoặc phủ nước hoa hoặc mỹ phẩm

33079030

20

 

- - Nước hoa hoặc mỹ phẩm khác, kể cả chế phẩm làm rụng lông

33079040

20

 

- - Dung dịch dùng cho kính áp tròng hoặc mắt nhân tạo (SEN)

33079050

6

 

- - Loại khác

33079090

18

 6

Xà phòng; các sản phẩm và các chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng như xà phòng, ở dạng thanh, bánh, được nén thành miếng hoặc hình dạng nhất định, có hoặc không chứa xà phòng; các sản phẩm và các chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da, ở dạng lỏng hoặc ở dạng kem và đã được đóng gói để bán lẻ, có hoặc không chứa xà phòng; giấy, mền xơ, nỉ và sản phẩm không dệt, đã thấm tẩm, tráng hoặc phủ xà phòng hoặc chất tẩy.

3401

 

 

- Xà phòng và các sản phẩm và các chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt, ở dạng thanh, bánh, được nén thành miếng hoặc hình dạng nhất định, và giấy, mền xơ, nỉ và sản phẩm không dệt, đã thấm tẩm, tráng hoặc phủ xà phòng hoặc chất tẩy:

 

 

 

- - Dùng cho vệ sinh (kể cả các sản phẩm đã tẩm thuốc):

340111

 

 

- - - Xà phòng đã tẩm thuốc kể cả xà phòng sát khuẩn

34011140

20

 

- - - Xà phòng khác kể cả xà phòng tắm

34011150

20

 

- Các sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da, dạng lỏng hoặc dạng kem và đã được đóng gói để bán lẻ, có hoặc không chứa xà phòng

34013000

27

Đối với các quốc gia có ký kết hiệp định thương mại tự do với Việt Nam hoặc ASEAN (Việt Nam là thành viên), mức thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng mỹ phẩm nêu trên sẽ thấp hơn. Bạn có thể tham khảo một số biểu thuế nhập khẩu ưu đãi mà Việt Nam hay ASEAN đã ký kết đối với một số quốc gia như: Hàn Quốc (Nghị định 149/2017/NĐ-CP), Nhật Bản (Nghị định 155/2017/NĐ-CP), Trung Quốc (Nghị định số 153/2017/NĐ-CP)

Tuy nhiên bạn cần lưu ý, để đáp ứng những tiêu chuẩn cho phép nhập khẩu một mặt hàng, bạn phải đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 về điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu, nghĩa vụ của người nhập khẩu quy định tại Điều 12 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007, các qui định liên quan đến quản lý nhập khẩu mỹ phẩm, công bố sản phẩm mỹ phẩm tại điều 35 Thông tư 06/2011/TT-BYT của Bộ Y tế về quản lý mỹ phẩm.

Về vấn đề mỹ phẩm xách tay về Việt Nam: Đối với các chuyến bay quốc tế, hiện pháp luật Việt Nam có quy định hành lý xách tay của hành khách chỉ được mang không quá 01 lít chất lỏng theo người và hành lý xách tay; dung tích của mỗi chai, lọ, bình chứa chất lỏng không quá 100 mi-li-lít, đồng thời phải được đóng kín hoàn toàn (Điều 74 Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BGTVT hợp nhất Thông tư quy định chi tiết chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam). Như vậy, đối với các loại mỹ phẩm là chất lỏng như kem dưỡng da, nước hoa, dầu gội đầu…, bạn phải tuân thủ các quy định nêu trên đối với chất lỏng được mang lên máy bay. Còn đối với các loại mỹ phẩm không phải là chất lỏng (mặt nạ, son, phấn…), bạn có thể mang không giới hạn về số lượng.

Bên cạnh hành lý xách tay, bạn có thể mang các loại mỹ phẩm về Việt Nam thông qua hành lý ký gửi và phải tuân thủ các điều kiện đối với chất lỏng được nêu tại Mục 10 Phụ lục II Quyết định1531/QĐ-CHK năm 2017 về danh mục vật phẩm nguy hiểm cấm, hạn chế mang theo người và hành lý lên tàu bay.

Ngoài ra, bạn còn phải tuân thủ các điều kiện đối với hành lý ký gửi và hành lý xách tay do các hãng hàng không tại bang hay quốc gia nơi bay đến, bay đi và bay qua quy định cụ thể.

Văn phòng Luật sư NHQuang và Cộng sự
B23, Khu Biệt thự Trung Hòa – Nhân Chính,
Thanh Xuân, Hà Nội

 Ý kiến của bạn |   Gửi tin qua E-mail |   Bản để in
Tin liên quan
Các tin khác

Video

Khai mạc Trại hè Việt Nam 2018
Chồng tôi muốn định cư ở Việt Nam, làm thế nào?
Giải đáp thắc mắc liên quan quyền sử dụng nhà và đất ở
Thắng cảnh bạn thích nhất?
Vịnh Hạ Long
Phong Nha - kẻ Bàng
Cát Bà
Đảo Phú Quốc
Fanxipang