07/09/2009 07:21:44 AM
Tiền trảm hậu tấu

Tiền trảm hậu tấu có nghĩa là chém trước tâu sau (tiền: trước, trảm: chém, hậu: sau, tấu: tâu, thưa). Trong tiếng Việt thành ngữ tiền trảm hậu tấu thường dùng để chỉ những việc làm không chờ đợi cấp trên, cứ làm, cứ hành động trước, xong xuôi mọi chuyện rồi mới báo cáo, thưa gửi.

Đối với việc chém giết một nhân mạng, một con người mà không cần chờ cấp trên y án, cứ thế mà hành quyết rồi mới tâu thưa, đó là một quyền chỉ được trao cho trong những hoàn cảnh hết sức đặc biệt. Cho nên, hành vi tiền trảm hậu tấu được coi là hành vi tự quyền ứng phó linh hoạt trong điều kiện không thể chờ lệnh cấp trên. 

Song khi không được trao quyền đó mà cứ tiền trảm hậu tấu thì đó lại là hành vi tuỳ tiện, liều lĩnh, vô tổ chức. 

Nhấn mạnh ý nghĩa “làm trước, báo cáo sau” thành ngữ tiền trảm hậu tấu trong nhiều trường hợp đồng nhất với hành vi đặt mọi chuyện vào sự đã rồi, đẩy người ta vào thế buộc phải chấp nhận kết quả đó không thể thay đổi, đảo ngược tình thế được nữa.

 

 Ý kiến của bạn |   Gửi tin qua E-mail |   Bản để in
Tin liên quan
  • Sức dài vai rộng (31/08/2009)
  • Nát như tương (24/08/2009)
  • Lo bò trắng răng (17/08/2009)
  • Trướng rủ màn che (10/08/2009)
  • Quýt làm cam chịu (03/08/2009)
  • Vừa ăn cướp vừa la làng (27/07/2009)
  • Đười ươi giữ ống (20/07/2009)
  • Chết đứng như Từ Hải (13/07/2009)
  • Đồng không mông quạnh (29/06/2009)
  • Một nắng hai sương (22/06/2009)
Các tin khác

Video

Khai mạc Trại hè Việt Nam 2018
Thành ngữ tục ngữ: Ếch ngồi đáy giếng
Niêu cơm Thạch Sanh
Thành ngữ tục ngữ: Ăn cháo đái bát
Đẽo cày giữa đường
Lòng vả cũng như lòng sung
Ông chẳng bà chuộc
Hàng tôm hàng cá
Há miệng chờ sung
Giàu làm kép hẹp làm đơn
Khôn cho người ta rái, dại cho người ta thương
Thắng cảnh bạn thích nhất?
Vịnh Hạ Long
Phong Nha - kẻ Bàng
Cát Bà
Đảo Phú Quốc
Fanxipang