08/05/2006 02:12:29 PM
Lời ong tiếng ve

Ong” và “ve” trong câu thành ngữ trên là con ong và con ve. Và thành ngữ lời ong tiếng ve có nghĩa là lối chê bai, châm chọc của người đời đối với ai đó. Phải chăng, do đặc điểm của ongve là hay châm chích và khi bay, hai giống côn trùng này phát ra tiếng kêu vo ve khó chịu nên người ta đã nhân cách hóa để nói về chuyện đàm tiếu của con người.

Lời ong tiếng ve là những tin đồn, là lời chê bai về những chuyện không hay. Những tin đồn, những lời đàm tiếu đó có thể đúng mà cũng có thể sai.

Những lời ong tiếng ve có khi là của “miệng thế gian” và có khi là của kẻ rỗi hơi “ngồi lê đôi mách” thích đơm đặt chuyện người khác do “ghen ăn tức ở”. Đối tượng mà lời ong tiếng ve hướng tới không chỉ là người nào đó, mà có khi là cả một tập thể.

Trong tiếng Việt thành ngữ trên còn có những biến thể khác, như điều ong tiếng ve, tiếng ong tiếng ve…

Thành ngữ lời ong tiếng ve có một loạt các thành ngữ đồng nghĩa khác như: lời ra tiếng vào, lời to tiếng nhỏ, lời xa tiếng gần…

 

 Ý kiến của bạn |   Gửi tin qua E-mail |   Bản để in
Tin liên quan
  • Lá mặt lá trái (30/12/2005)
  • Gửi trứng cho ác (23/12/2005)
  • Bách phát bách trúng (20/12/2005)
  • Chén tạc chén thù (05/12/2005)
  • Ông chẳng bà chuộc (28/11/2005)
  • Kín cổng cao tường (21/11/2005)
  • Oan Thị Kính (14/11/2005)
  • Há miệng mắc quai (14/11/2005)
  • Há miệng chờ sung (07/11/2005)
  • Giàu làm kép hẹp làm đơn (30/08/2005)
Các tin khác

Video

Khai mạc Trại hè Việt Nam 2018
Thành ngữ tục ngữ: Ếch ngồi đáy giếng
Niêu cơm Thạch Sanh
Thành ngữ tục ngữ: Ăn cháo đái bát
Đẽo cày giữa đường
Lòng vả cũng như lòng sung
Ông chẳng bà chuộc
Hàng tôm hàng cá
Há miệng chờ sung
Giàu làm kép hẹp làm đơn
Khôn cho người ta rái, dại cho người ta thương
Thắng cảnh bạn thích nhất?
Vịnh Hạ Long
Phong Nha - kẻ Bàng
Cát Bà
Đảo Phú Quốc
Fanxipang