20/03/2015 08:54:15 AM
Vấn đề thừa kế có yếu tố nước ngoài (1)

* Hỏi: Tôi tên Nguyễn Thành, hiện sinh sống cùng gia đình ở USA, có quốc tịch Hoa Kỳ, đã được Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Hoa Kỳ cấp lại hộ chiếu VN ngày 20/12/2012. Trong những năm vừa qua, tôi thường xuyên về VN. Hiện tại tôi có đứng tên cá nhân cho những tài khoản tại ngân hàng VN...


Xin hỏi: 

  1. Nếu trường hợp tôi chết đi, những tài khoản của tôi tại ngân hàng VN vợ hoặc con tôi có được thừa hưởng tài sản kể trên không? Nếu được tôi phải làm thủ tục gì?
  2. Trường hợp của tôi có được đến cơ quan nhà nước, hoặc luật sư tại VN để làm di chúc cho vợ hoặc con tôi thừa hưởng tài sản kể trên không? Nếu được thì phải đến đâu và thủ tục ra sao?

Rất mong sự giúp đỡ của Tạp chí Quê Hương và Văn phòng Luật sư.

* Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xác định rằng, bạn là người Việt Nam định cư tại nước ngoài (Hoa Kỳ) có hai quốc tịch là quốc tịch Việt Nam (theo hộ chiếu Việt Nam) và quốc tịch Hoa Kỳ. Theo đó, quan hệ thừa kế (để lại di sản cho người thân) của bạn được xác định là quan hệ dân sự (thừa kế) có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Điều 758 Bộ luật dân sự 2005. Quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài này có thể được điều chỉnh bởi cả pháp luật Việt Nam và pháp luật Hoa Kỳ (quốc gia bạn có quốc tịch và đang sinh sống).

Căn cứ theo quy định của pháp luật Việt Nam, chúng tôi trả lời bạn như sau:

  1. Quyền được hưởng di sản theo quy định của pháp luật Việt Nam

Bộ luật Dân sự 2005 ghi nhận về quyền thừa kế của cá nhân như sau: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật” (Điều 631) và "Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật"(Điều 632). Do vậy, khi bạn qua đời, vợ và con bạn sẽ được hưởng di sản thừa kế của bạn theo quy định pháp luật Việt Nam. Theo đó:

  1. Nếu bạn không để lại di chúc:

Căn cứ theo quy định tại Điều 767, Bộ luật Dân sự 2005 về Thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài, vợ và con bạn có quyền hưởng thừa kế đối với khoản tiền gửi tại Ngân hàng Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp này, tài sản sẽ được phân chia theo pháp luật cho vợ và con bạn với tư cách là người thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất khi phân chia di sản. Bạn tham khảo thêm quy định tại Điều 676 Bộ luật Dân sự 2005 quy định về Người thừa kế theo pháp luật.

  1. Nếu bạn để lại di chúc:

Khi di chúc được lập phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, vợ và con bạn sẽ hưởng di sản thừa kế theo di chúc này.

  1. Lập di chúc ở Việt Nam và những vấn đề liên quan

Như đã đề cập, việc lập di chúc là quyền của công dân được luật pháp Việt Nam công nhận. Trong trường hợp bạn lập di chúc tại Việt Nam để định đoạt tài sản là khoản tiền được gửi tại ngân hàng Việt Nam, bạn sẽ không chỉ phải tuân thủ quy định về năng lực lập di chúc mà còn phải tuân thủ các quy định về hình thức để một di chúc có hiệu lực theo pháp luật Việt Nam (Điều 768 Bộ luật dân sự 2005). Bạn có thể tham khảo các quy định về việc lập di chúc, hình thức của di chúc tại các Điều 649, 652, 653, 658 Bộ luật Dân sự 2005.

Để lập di chúc tại Việt Nam: Bạn có thể tìm đến các phòng luật sư, cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tại Việt Nam để lập di chúc cho vợ và con bạn thừa hưởng tài sản là khoản tiền nêu trên. 

Trong trường hợp bạn lập di chúc tại Văn phòng luật sư, bạn cần lưu ý những vấn đề sau đây:

o   Những người làm chứng cho việc lập di chúc của bạn (bao gồm luật sư và những người khác) không được là một trong những người sau:

§  Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

§  Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;

§  Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.

(Điều 654 Bộ luật dân sự 2005)

o   Nếu bạn không thể tự mình viết bản di chúc, bạn có thể nhờ luật sư viết nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng. Ngoài ra, bạn phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng phải xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

o   Trường hợp bạn lập di chúc tại các cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, bạn tham khảo quy định tại Điều 658 Bộ luật dân sự 2005 về thủ tục lập di chúc tại các cơ quan này.

Chúc bạn thành công!

Văn phòng Luật sư NHQuang và Cộng sự
B23, Khu Biệt thự Trung Hòa – Nhân Chính, 
Thanh Xuân, Hà Nội

 Ý kiến của bạn |   Gửi tin qua E-mail |   Bản để in
Tin liên quan
Các tin khác

Video

Khai mạc Trại hè Việt Nam 2018
Chú tôi có bị bắt khi về thăm Việt Nam? (phần 1)
Là người gốc VN thì có được hưởng quyền lợi và nghĩa vụ như công dân VN?
Tôi muốn về Việt Nam học đại học, phải làm sao?
Cần làm thủ tục gì để bảo lãnh người thân sang Hàn Quốc cùng mình?
Chị tôi có thể bão lãnh tôi sang du lịch Hàn Quốc không?
Thủ tục lập di chúc cho con thừa kế tài sản tại Việt Nam?
Tôi muốn về Việt Nam học đại học, cần làm gì?
Sử dụng dịch vụ quảng cáo của Facebook, Google, tính thuế thế nào?
Có nên đổi tên theo họ chồng trên hộ chiếu Việt Nam không?
Dì ruột hoặc ông bà có thể nhận nuôi cháu không?
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài muốn đổi tên, làm thế nào?
Trích lục bản sao Giấy khai sinh do CQĐD cấp, làm thế nào?
Thắng cảnh bạn thích nhất?
Vịnh Hạ Long
Phong Nha - kẻ Bàng
Cát Bà
Đảo Phú Quốc
Fanxipang