Sổ tay hỏi - đáp pháp luật: Hộ chiếu, Thị thực (18)

*Trả lời:

  1. Căn cứ pháp lý:

- Khoản 5 Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định về một trong những trường hợp được miễn thị thực: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ”.

- Điều 3 Nghị định số 82/2015/NĐ-CP ngày 24/9/2015 quy định về điều kiện miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam. 

- Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 82/2015/NĐ-CP ngày 24/9/2015 quy định: “Giấy miễn thị thực được cấp cho người nhập cảnh Việt Nam thăm thân,  giải quyết việc riêng”.

- Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 82/2015/NĐ-CP ngày 24/9/2015 quy định về thời hạn cấp giấy miễn thị thực của các cơ quan chức năng.

  1. Điều kiện miễn thị thực khi nhập cảnh Việt Nam:

- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị ít nhất 01 năm;

- Có giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam. Trường hợp của ông/bà cần có giấy tờ chứng minh là con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài (cha mẹ của ông/bà có giấy tờ chứng minh là người gốc Việt Nam như Giấy khai sinh, quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam, giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây);

- Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh và tạm hoãn xuất cảnh quy định tại Điều 21 và Điều 28 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Nếu ông/bà đáp ứng các điều kiện nêu trên thì có thể làm thủ tục đề nghị cấp giấy miễn thị thực để nhập cảnh Việt Nam.

  1. Thủ tục cấp Giấy miễn thị thực:

3.1. Hồ sơ:

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

- Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực kèm theo 02 ảnh (01 ảnh dán trong tờ khai);

- Giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp Giấy miễn thị thực:

+ Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh là con của công dân Việt Nam hoặc của người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

+ Giấy tờ chứng minh bố/mẹ ông/bà là công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài như Giấy khai sinh, quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam, giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của bố/mẹ ông/bà.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy miễn thị thực nộp tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài, hoặc tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Việt Nam (nếu ông/bà đang tạm trú tại Việt Nam).

3.2. Lệ phí cấp giấy miễn thị thực:

Lệ phí cấp giấy miễn thị thực áp dụng theo Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 7/4/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

3.3. Thời hạn của giấy miễn thị thực 

Thời hạn của giấy miễn thị thực được quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 82/2015/NĐ-CP ngày 24/9/2015 quy định về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam: “Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn sử dụng của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người được cấp ít nhất 06 tháng”.

Vụ Pháp chế Thanh tra
Ủy ban Nhà nước về NVNONN